Bài này gợi ý về
Thêm, bớt, sửa ngành nghề là thông báo thay đổi, không cấp Giấy chứng nhận mới. Hạn 10 ngày. Ngành có điều kiện vẫn phải đủ điều kiện mới được kinh doanh.
Tổng hợp theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH, Công báo số 1105+1106 ngày 31/8/2025) — Điều 31 khoản 1 điểm a, khoản 2 (khoản 1 sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15) · Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 — Điều 7 khoản 1; Điều 8 khoản 1; Điều 24 khoản 2 điểm b; Điều 28. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Doanh nghiệp thêm, bớt hoặc sửa ngành, nghề kinh doanh thì gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (Điều 31 khoản 1 điểm a, khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Thông báo xong chưa có nghĩa được kinh doanh ngay ngành có điều kiện: ngành đó còn phải đáp ứng đủ điều kiện theo luật chuyên ngành.
Vì sao là thông báo, không phải cấp giấy mới
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi các nội dung chủ yếu: tên và mã số, địa chỉ trụ sở, thông tin người đại diện và thành viên, vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư (Điều 28 Luật Doanh nghiệp). Ngành nghề không nằm trên Giấy chứng nhận mà được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cập nhật ngành nghề; nếu doanh nghiệp có nhu cầu thì được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 49 khoản 2 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Với ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, trong cùng thời hạn đó Cơ quan đăng ký kinh doanh còn xem xét điều kiện tiếp cận thị trường theo pháp luật về đầu tư (Điều 49 khoản 2).
Hồ sơ và ai quyết định
Hồ sơ gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định về việc thay đổi ngành nghề: của chủ sở hữu với công ty TNHH một thành viên; của Hội đồng thành viên với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần (Điều 49 khoản 1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Tỷ lệ biểu quyết khác nhau theo loại hình. Ở công ty cổ phần, nghị quyết thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh cần cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp và biểu quyết tán thành, trừ khi Điều lệ quy định tỷ lệ khác (Điều 148 khoản 1 điểm b Luật Doanh nghiệp); nếu lấy ý kiến bằng văn bản thì cần trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông có quyền biểu quyết (Điều 148 khoản 4). Ở công ty TNHH hai thành viên trở lên, ngành nghề là nội dung bắt buộc của Điều lệ (Điều 24 khoản 2 điểm b), nên thay đổi ngành nghề kéo theo sửa Điều lệ; nếu Điều lệ không quy định khác thì phải biểu quyết tại cuộc họp và cần từ 75% tổng vốn góp của các thành viên dự họp tán thành (Điều 59 khoản 2 điểm a, khoản 3 điểm b).
Ghi ngành theo mã nào
Doanh nghiệp chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; muốn ghi chi tiết hơn thì ghi dưới mã cấp bốn đó và phải phù hợp với mã đã chọn. Ngành có điều kiện ghi theo tên ngành trong văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. Ngành chưa có trong hệ thống và chưa được văn bản nào quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận nếu không thuộc ngành cấm (Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Ngành có điều kiện: thông báo chưa đủ
Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm (Điều 7 khoản 1 Luật Doanh nghiệp), nhưng có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và duy trì điều kiện đó suốt quá trình hoạt động (Điều 8 khoản 1). Quyền hoạt động kể từ ngày có Giấy chứng nhận cũng loại trừ ngành có điều kiện (Điều 33 khoản 2 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Việc quản lý ngành có điều kiện thuộc cơ quan chuyên ngành (Điều 7 khoản 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Vì vậy, sau khi ngành mới được cập nhật, doanh nghiệp vẫn phải xin giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện của ngành đó trước khi bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 29/09/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên ngành.
Điểm cần nhớ
- Thay đổi ngành nghề: thông báo trong 10 ngày, không cấp Giấy chứng nhận mới
- Cần nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, HĐTV hoặc ĐHĐCĐ
- Công ty cổ phần: 65%; TNHH hai thành viên: 75% nếu Điều lệ không quy định khác
- Ngành có điều kiện: đủ điều kiện mới được kinh doanh
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Chọn mã ngành cấp bốn, ghi chi tiết nếu cần
- 2.Kiểm ngành mới có thuộc diện kinh doanh có điều kiện không
- 3.Lập nghị quyết, quyết định đúng tỷ lệ theo Điều lệ
- 4.Gửi thông báo trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi
- 5.Xin giấy phép, đáp ứng điều kiện trước khi hoạt động ngành có điều kiện
Văn bản liên quan
Số hiệu để đối chiếu
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
