Bài này gợi ý về
Chỉ được chậm lương vì bất khả kháng và không quá 30 ngày; chậm từ 15 ngày phải đền bù ít nhất bằng tiền lãi. Từ 10/9/2026 phạt theo NĐ 283/2026, tổ chức gấp đôi.
Tổng hợp theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 — Điều 94 khoản 1; Điều 97 khoản 1, 2, 3, 4; Điều 35 khoản 2 điểm b · Nghị định 283/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, BHXH — Điều 7 khoản 1, 3; Điều 23 khoản 2, khoản 5 điểm a; Điều 66. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Trả lương chậm là vi phạm nguyên tắc trả lương đúng hạn của Bộ luật Lao động 2019. Luật chỉ chấp nhận chậm khi có lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi cách khắc phục, và cũng không được chậm quá 30 ngày; nếu chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù cho người lao động ít nhất bằng tiền lãi của số tiền trả chậm. Chậm không có lý do bất khả kháng thì còn bị xử phạt và buộc trả đủ lương kèm tiền lãi.
Đúng hạn là hạn nào
Điều 94 Bộ luật Lao động buộc người sử dụng lao động trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn. Điều 97 xác định kỳ hạn: lương theo giờ, ngày, tuần thì trả sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc trả gộp theo thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải trả gộp một lần; lương tháng trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần, vào một thời điểm hai bên thỏa thuận và phải có tính chu kỳ. Lương sản phẩm, lương khoán trả theo thỏa thuận; việc kéo dài nhiều tháng thì hằng tháng phải tạm ứng theo khối lượng đã làm.

Vì vậy ngày trả lương ghi trong hợp đồng lao động, quy chế lương hoặc thỏa ước là mốc để tính chậm. Không ghi rõ ngày là tự làm khó mình khi có tranh chấp.
Chậm vì bất khả kháng: tối đa 30 ngày, từ 15 ngày phải trả lãi
Khoản 4 Điều 97 cho phép chậm lương khi vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả đúng hạn. Ngay cả khi đó, thời gian chậm không được quá 30 ngày. Nếu chậm từ 15 ngày trở lên, doanh nghiệp phải đền bù một khoản ít nhất bằng tiền lãi của số tiền trả chậm, tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.

Điều 97 không liệt kê trường hợp nào là bất khả kháng, nhưng đặt hai điều kiện đi cùng: có lý do bất khả kháng và đã tìm mọi biện pháp khắc phục. Doanh nghiệp viện dẫn khoản này nên giữ giấy tờ chứng minh cả hai điều kiện, không chỉ báo miệng với người lao động.
Mức phạt từ 10/9/2026
Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ ngày 10/9/2026. Khoản 2 Điều 23 phạt hành vi trả lương không đúng hạn, không trả hoặc trả không đủ lương theo hợp đồng: từ 5 đến 10 triệu đồng khi vi phạm với 01 đến 10 người lao động; 10 đến 20 triệu đồng với 11 đến 50 người; 20 đến 30 triệu đồng với 51 đến 100 người; 30 đến 40 triệu đồng với 101 đến 300 người; 40 đến 50 triệu đồng từ 301 người trở lên.
Đây là mức cho cá nhân. Theo điểm b khoản 2 Điều 7, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị phạt gấp 02 lần; hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân theo khoản 3 Điều 7. Ngoài tiền phạt, điểm a khoản 5 Điều 23 buộc trả đủ tiền lương cộng tiền lãi của số lương chậm trả, trả thiếu, tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Người lao động được nghỉ không cần báo trước
Điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động cho người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước khi không được trả đủ lương hoặc bị trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp chậm vì bất khả kháng theo khoản 4 Điều 97. Chậm lương kéo dài vì vậy không chỉ là rủi ro phạt mà còn là rủi ro mất người đột ngột.
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 29/09/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu hợp đồng lao động, quy chế lương và cơ quan quản lý lao động nơi doanh nghiệp hoạt động.
Điểm cần nhớ
- Chỉ được chậm lương vì bất khả kháng, tối đa 30 ngày
- Chậm từ 15 ngày: đền bù ít nhất bằng lãi kỳ hạn 01 tháng
- NĐ 283/2026: 5–50 triệu theo số người, tổ chức gấp đôi
- Bị phạt còn buộc trả đủ lương cộng tiền lãi
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Ghi rõ ngày trả lương trong hợp đồng hoặc quy chế lương
- 2.Nếu buộc phải chậm: lưu bằng chứng lý do bất khả kháng
- 3.Chậm từ 15 ngày: tính và trả khoản đền bù tiền lãi
- 4.Không để chậm quá 30 ngày trong bất kỳ trường hợp nào
Số hiệu để đối chiếu
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
