Bài này gợi ý về
NĐ 283/2026: chậm đóng BHXH phạt 12–15%, trốn đóng 18–20% số tiền, tối đa 75 triệu với cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi; vẫn phải đóng đủ và nộp thêm 0,03%/ngày.
Tổng hợp theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (VBHN 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026) — Điều 31 khoản 1; Điều 34 khoản 4; Điều 35 khoản 2; Điều 38 khoản 1, 4; Điều 39 khoản 1 điểm c, đ và khoản 2; Điều 40 khoản 1, 3; Điều 41 khoản 1, 2, 3 · Nghị định 283/2026/NĐ-CP — Điều 3 khoản 4 điểm a; Điều 4 khoản 2 điểm l; Điều 7 khoản 1, 2, 3, 4; Điều 43 khoản 1, 3, 4; Điều 44 khoản 2, 3; Điều 45 khoản 3; Điều 46 khoản 2; Điều 66; Điều 67; Điều 43 khoản 2; Điều 44 khoản 1. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt hành vi chậm đóng, trốn đóng tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc theo phần trăm số tiền vi phạm; riêng lỗi không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người vẫn phạt theo số người lao động. Chậm đóng bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng, trốn đóng bị phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, cả hai tối đa 75 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp vẫn phải đóng đủ số còn thiếu và nộp thêm 0,03% mỗi ngày.
Chậm đóng và trốn đóng khác nhau ở đâu
Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 đặt hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo với phương thức đóng hằng tháng. Qua hạn đó mà chưa đóng hoặc đóng chưa đủ số tiền theo hồ sơ đã đăng ký là chậm đóng (khoản 1 Điều 38).

Hành vi chuyển thành trốn đóng khi không đóng hoặc đóng không đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo Điều 35 (điểm đ khoản 1 Điều 39). Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 cũng là trốn đóng (điểm c khoản 1 Điều 39), không cần chờ 60 ngày. Khoản 2 Điều 39 giao Chính phủ quy định trường hợp có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng; khoản 4 Điều 38 xếp các trường hợp đó vào chậm đóng.
Mức phạt theo Nghị định 283/2026
Khoản 3 Điều 43 phạt chậm đóng từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tính tại thời điểm lập biên bản, tối đa 75 triệu đồng. Nếu số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng thì chỉ bị cảnh cáo (khoản 1 Điều 43). Khoản 2 Điều 44 phạt trốn đóng từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng, áp cho cả hai hành vi đăng ký lương thấp và không đóng sau 60 ngày đã bị đôn đốc.

Bảo hiểm thất nghiệp có khung riêng nhưng cùng tỷ lệ: chậm đóng 12% đến 15% (khoản 3 Điều 45), trốn đóng 18% đến 20% (khoản 2 Điều 46), cùng mức tối đa 75 triệu đồng. Nợ cả BHXH và BHTN là hai hành vi tại hai điều khác nhau (Điều 43, 44 và Điều 45, 46), mỗi hành vi bị xử phạt riêng theo khoản 4 Điều 7.
Theo khoản 1 Điều 7, các mức trên là mức phạt cá nhân. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị phạt gấp 02 lần (điểm b khoản 2 Điều 7); hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân (khoản 3 Điều 7).
Ngoài tiền phạt còn phải trả gì
Điểm b khoản 4 Điều 43 và điểm b khoản 3 Điều 44 buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng và nộp số tiền bằng 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền đó và số ngày chậm, trốn vào quỹ bảo hiểm xã hội. Luật BHXH còn quy định doanh nghiệp vi phạm không được xem xét khen thưởng (khoản 3 Điều 40, khoản 3 Điều 41) và cơ quan bảo hiểm xã hội công khai tên đơn vị chậm đóng, trốn đóng trên cổng thông tin (khoản 2 Điều 35).
Trốn đóng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 2 Điều 41 Luật BHXH). Điểm l khoản 2 Điều 4 Nghị định 283/2026 yêu cầu chuyển hồ sơ cho cơ quan tố tụng khi hành vi tái phạm quy định tại Điều 44 có dấu hiệu tội phạm.
Nợ nhiều tháng thì phạt thế nào
Khoản 4 Điều 7 Nghị định 283/2026: chậm đóng, trốn đóng ở nhiều thời điểm khác nhau mà chưa bị xử lý và còn thời hiệu thì chỉ bị phạt về một hành vi, nhưng áp tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần. Thời hiệu xử phạt về bảo hiểm xã hội là 01 năm (điểm a khoản 4 Điều 3). Với vi phạm đã kết thúc trước 10/9/2026, Điều 67 cho áp nghị định có hiệu lực lúc vi phạm; vi phạm còn kéo dài sau ngày đó thì áp Nghị định 283/2026.
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 18/10/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia.
Điểm cần nhớ
- Chậm đóng: phạt 12–15% số tiền, tối đa 75 triệu (mức cá nhân)
- Trốn đóng: phạt 18–20% số tiền, tối đa 75 triệu (mức cá nhân)
- Doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần; hộ kinh doanh như cá nhân
- Luôn kèm đóng đủ và nộp thêm 0,03% mỗi ngày vào quỹ
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Đóng trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo
- 2.Đối chiếu lương đóng BHXH với lương ghi trong hợp đồng
- 3.Có văn bản đôn đốc của cơ quan BHXH: xử lý ngay, không để quá 60 ngày
- 4.Kiểm cả phần bảo hiểm thất nghiệp, không chỉ BHXH
Số hiệu để đối chiếu
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
