Chế độ ốm đau BHXH: số ngày, mức 75% và hồ sơ công ty nộp

BHXHLao độngThứ Ba, 29/09/20265 phút đọc

Bài này gợi ý về

Luật BHXH 2024: nghỉ ốm hưởng 75% lương đóng BHXH, tối đa 30–70 ngày/năm theo số năm đóng và điều kiện việc. Người lao động nộp giấy trong 45 ngày, công ty nộp trong 07 ngày.

Tổng hợp theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (VBHN 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026) — Điều 42; Điều 43 khoản 1, 2; Điều 44; Điều 45 khoản 1, 2, 3, 5; Điều 46; Điều 47 khoản 1, 2; Điều 48; Điều 92 khoản 1 · Nghị định 283/2026/NĐ-CP — Điều 7 khoản 1, 2; Điều 47 khoản 3. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Chế độ ốm đau BHXH: số ngày, mức 75% và hồ sơ công ty nộp

Người lao động đóng BHXH bắt buộc nghỉ việc vì ốm, tai nạn không phải tai nạn lao động hoặc chăm con dưới 07 tuổi ốm được hưởng trợ cấp ốm đau bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Số ngày tối đa mỗi năm là 30, 40 hoặc 60 ngày làm việc tùy số năm đã đóng, nhiều hơn nếu làm nghề nặng nhọc, độc hại. Người lao động nộp giấy tờ cho công ty chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc; công ty nộp cơ quan BHXH trong 07 ngày làm việc.

Ai được hưởng, khi nào không

Khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 cho hưởng khi nghỉ việc để điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp; điều trị tai nạn không phải tai nạn lao động; tai nạn trên đường đi làm về theo tuyến đường, thời gian hợp lý; điều trị, phục hồi khi thương tật tái phát; hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể; chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm.

Người lao động tại cơ sở
Người lao động tại cơ sở

Khoản 2 Điều 42 loại trừ: tự gây thương tích; sử dụng chất ma túy, trừ thuốc theo chỉ định; thời gian nghỉ lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian nghỉ trùng với ngày nghỉ theo pháp luật lao động, nghỉ hưởng nguyên lương, đang nghỉ thai sản hoặc dưỡng sức.

Số ngày tối đa trong năm

Điểm a khoản 1 Điều 43, làm việc trong điều kiện bình thường: 30 ngày nếu đóng dưới 15 năm; 40 ngày nếu đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đóng từ đủ 30 năm. Điểm b, làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục hoặc ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: 40, 50 và 70 ngày tương ứng. Các ngày tính theo ngày làm việc, không kể lễ, tết, nghỉ hằng tuần; năm tính từ 01/01 đến 31/12.

Ký hợp đồng, chốt sổ
Ký hợp đồng, chốt sổ

Bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành: hết số ngày trên vẫn được hưởng tiếp (khoản 2 Điều 43) với mức 65%, 55% hoặc 50% tùy số năm đóng (khoản 3 Điều 45).

Chăm con ốm: tối đa 20 ngày mỗi con nếu con dưới 03 tuổi, 15 ngày nếu con từ đủ 03 đến dưới 07 tuổi; cha và mẹ cùng đóng BHXH thì mỗi người đều được hưởng theo mức này (Điều 44).

Mức hưởng tính thế nào

Mức hưởng bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ (khoản 1, khoản 2 Điều 45). Một ngày bằng mức tháng chia 24; nghỉ dưới nửa ngày tính nửa ngày, từ nửa ngày đến dưới một ngày tính một ngày (khoản 5 Điều 45).

Nghỉ ốm từ đủ 30 ngày trong năm mà trong 30 ngày sau đó sức khỏe chưa phục hồi thì được dưỡng sức tối đa 10 ngày, do người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở quyết định, mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu (Điều 46).

Hồ sơ và thời hạn nộp

Điều trị nội trú: bản chính hoặc bản sao giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ khác chứng minh điều trị nội trú (khoản 1 Điều 47). Điều trị ngoại trú: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, hoặc giấy ra viện, tóm tắt bệnh án có ghi chỉ định thời gian điều trị ngoại trú (khoản 2 Điều 47).

Điều 48: người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc; trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ, người sử dụng lao động lập danh sách kèm hồ sơ nộp cơ quan BHXH; cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc. Nộp quá hạn phải giải trình bằng văn bản (khoản 1 Điều 92).

Doanh nghiệp không lập danh sách, không nộp hồ sơ đúng hạn tại khoản 2 Điều 48 bị phạt 2 đến 4 triệu đồng mỗi người lao động, tối đa 75 triệu đồng (khoản 3 Điều 47 Nghị định 283/2026/NĐ-CP); đây là mức cá nhân, doanh nghiệp gấp 02 lần (khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 7).

Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 18/10/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia.

Điểm cần nhớ

  • Mức hưởng 75% lương đóng BHXH tháng gần nhất
  • Tối đa 30 / 40 / 60 ngày làm việc mỗi năm theo số năm đóng
  • Chăm con ốm: 20 ngày (dưới 03 tuổi), 15 ngày (03 đến dưới 07)
  • Người lao động nộp trong 45 ngày, công ty nộp trong 07 ngày

Việc doanh nghiệp cần làm

  1. 1.Nhận giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
  2. 2.Đếm ngày nghỉ theo ngày làm việc, trừ lễ, tết, nghỉ tuần
  3. 3.Lập danh sách nộp BHXH trong 07 ngày làm việc
  4. 4.Quá hạn: kèm văn bản giải trình

LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.

Chế độ ốm đau BHXH: số ngày, mức 75% và hồ sơ công ty nộp