Làm thêm giờ tối đa: 40 giờ/tháng, 200 hay 300 giờ/năm

Lao độngLao độngThứ Hai, 28/09/20266 phút đọc

Bài này gợi ý về

Làm thêm phải có đồng ý của người lao động, không quá 50% giờ chuẩn trong ngày, 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm; ngành được lên 300 giờ phải thông báo bằng văn bản.

Tổng hợp theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 — Điều 107 khoản 2, 3, 4; Điều 108 · Nghị định 145/2020/NĐ-CP — Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 62. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Làm thêm giờ tối đa: 40 giờ/tháng, 200 hay 300 giờ/năm

Bộ luật Lao động 2019 đặt trần làm thêm giờ theo ngày, tháng và năm: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm. Một số ngành, nghề, trường hợp được lên tối đa 300 giờ/năm nhưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. Mọi trường hợp đều cần người lao động đồng ý, trừ hai tình huống đặc biệt luật cho huy động.

Trần theo ngày

Điểm b khoản 2 Điều 107 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định: làm thêm vào ngày làm việc bình thường không quá 50% số giờ làm việc bình thường của ngày đó. Nếu doanh nghiệp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần, tổng giờ làm bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ một ngày; người làm việc không trọn thời gian cũng áp dụng mốc 12 giờ. Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết không quá 12 giờ một ngày.

Người lao động tại cơ sở
Người lao động tại cơ sở

Khoản 5 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cho trừ các khoảng nghỉ được tính vào giờ làm việc có hưởng lương theo khoản 1 Điều 58 khi cộng tổng giờ làm thêm trong tháng, trong năm.

Trần theo tháng và năm

Không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm (điểm b, c khoản 2 Điều 107). Mức 300 giờ/năm chỉ dành cho các trường hợp tại khoản 3 Điều 107: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp, thoát nước; công việc cần lao động trình độ cao mà thị trường không cung ứng kịp; công việc cấp bách do thời vụ, nguyên liệu hoặc sự cố khách quan. Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bổ sung thêm, trong đó có công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp có thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ một tuần.

Ký hợp đồng, chốt sổ
Ký hợp đồng, chốt sổ

Trần 40 giờ/tháng vẫn áp dụng cả với doanh nghiệp được làm tới 300 giờ/năm.

Làm trên 200 giờ phải thông báo

Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 đến 300 giờ trong năm, Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP yêu cầu thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 02/PLIV, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bắt đầu làm thêm vượt mức đó, gửi nơi tổ chức làm thêm và cả nơi đặt trụ sở chính nếu khác tỉnh. Sau khi sắp xếp bộ máy, doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế gửi Sở Nội vụ; Nghị định 283/2026/NĐ-CP cũng gọi tên cơ quan này khi phạt hành vi không thông báo. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế kiểm tra hướng dẫn của Ban quản lý khu về nơi nhận.

Sự đồng ý và ngoại lệ

Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP yêu cầu người lao động đồng ý về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm; nếu ký văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV. Chỉ hai trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động được huy động không giới hạn số giờ và người lao động không được từ chối: thực hiện lệnh động viên, huy động vì quốc phòng, an ninh; bảo vệ tính mạng con người, tài sản khi phòng ngừa, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa; trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động.

Mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Từ 10/9/2026, Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt: không thông báo cơ quan quản lý lao động khi làm thêm trên 200 đến 300 giờ/năm từ 2 đến 5 triệu đồng; huy động làm thêm không được người lao động đồng ý từ 20 đến 25 triệu đồng; huy động vượt số giờ cho phép từ 5 đến 10 triệu đồng khi vi phạm với 01 đến 10 người, tăng dần đến 60 đến 75 triệu đồng từ 301 người trở lên. Đây là mức cho cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần (điểm b khoản 2 Điều 7).

Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 29/09/2026, không thay văn bản gốc. Tiền lương làm thêm giờ xem bài riêng về mức 150%, 200%, 300%; trường hợp riêng đối chiếu cơ quan quản lý lao động nơi tổ chức làm thêm.

Điểm cần nhớ

  • Ngày thường: làm thêm không quá 50% giờ chuẩn
  • Tối đa 40 giờ/tháng; 200 giờ/năm, ngành được phép 300 giờ
  • Trên 200 giờ/năm: thông báo bằng văn bản chậm nhất sau 15 ngày
  • Phải có đồng ý của người lao động, trừ trường hợp Điều 108

Việc doanh nghiệp cần làm

  1. 1.Lấy đồng ý làm thêm (thời gian, địa điểm, công việc)
  2. 2.Theo dõi cộng dồn giờ làm thêm theo tháng và năm
  3. 3.Kiểm tra doanh nghiệp có thuộc diện được 300 giờ/năm
  4. 4.Vượt 200 giờ: gửi Mẫu số 02/PLIV cho Sở Nội vụ; trong KCN, KKT hỏi Ban quản lý khu nơi nhận

LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.

Làm thêm giờ tối đa: 40 giờ/tháng, 200 hay 300 giờ/năm