Bài này gợi ý về
Hạn đăng ký, thông báo thay đổi là 10 ngày. Từ 21/7/2026, quá hạn 11 ngày đã bị phạt 10 đến 20 triệu đồng, quá 90 ngày tới 60 triệu đồng; không đăng ký phạt 30 đến 70 triệu đồng, mức cho tổ chức.
Tổng hợp theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 — Điều 30 khoản 2; Điều 31 khoản 2 · Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2021/NĐ-CP — Điều 1 (sửa Điều 43); Điều 2 (sửa Điều 44 khoản 1 đến 7); Điều 8 khoản 1. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Doanh nghiệp có 10 ngày kể từ ngày có thay đổi để đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký. Từ 21/7/2026, Nghị định 288/2026/NĐ-CP thay toàn bộ Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP: quá hạn từ 11 ngày đã bị phạt 10 đến 20 triệu đồng, và không đăng ký bị phạt 30 đến 70 triệu đồng kèm buộc đăng ký.
Hạn 10 ngày tính từ đâu
Khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp: doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Khoản 2 Điều 31: thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, như ngành nghề, cổ đông sáng lập, nội dung khác trong hồ sơ, cũng trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Doanh nghiệp đang tạm ngừng không được hoãn: khoản 7 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, yêu cầu vẫn đăng ký, thông báo thay đổi trong thời gian tạm ngừng.
Bảng mức phạt theo số ngày chậm
Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP, áp chung cho việc chậm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận, thông báo thay đổi nội dung đăng ký, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động hoặc thay đổi của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Quá hạn từ 01 đến 10 ngày: cảnh cáo. Từ 11 đến 30 ngày: phạt 10 đến 20 triệu đồng. Từ 31 đến 90 ngày: phạt 30 đến 40 triệu đồng. Từ 91 ngày trở lên: phạt 50 đến 60 triệu đồng. So với mức cũ tại Điều 44 và Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP trước khi sửa (3 đến 5, 5 đến 10, 10 đến 20 triệu đồng), mức mới cao hơn rõ ở mọi bậc.
Không đăng ký, kê khai sai: khung nặng hơn
Khoản 5 Điều 44 mới: không đăng ký thay đổi, không thông báo thay đổi bị phạt 30 đến 70 triệu đồng và buộc phải đăng ký, thông báo (khoản 7). Khoản 6: doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại lần đăng ký thay đổi gần nhất bị phạt 70 đến 100 triệu đồng.
Điều 43 mới: kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi, hồ sơ giải thể, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt 30 đến 70 triệu đồng.
Ai bị phạt, thời hiệu bao lâu
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP: các mức trên là mức áp cho tổ chức; cùng hành vi, cá nhân bị phạt bằng một nửa. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 100 triệu đồng (điểm c khoản 1 Điều 4).
Thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 01 năm (khoản 1 Điều 5). Hành vi tại Điều 44 được Điều 5 xếp vào nhóm vi phạm đang thực hiện: thời hiệu tính từ thời điểm phát hiện; nếu hành vi đã kết thúc thì tính từ thời điểm chấm dứt hành vi.
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 29/09/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp.
Điểm cần nhớ
- Hạn đăng ký hoặc thông báo thay đổi: 10 ngày kể từ ngày có thay đổi
- Chậm 11–30 ngày: 10–20 triệu; chậm từ 91 ngày: 50–60 triệu
- Không đăng ký: 30–70 triệu và buộc đăng ký
- Mức phạt cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Theo dõi ngày có thay đổi để tính hạn 10 ngày
- 2.Chuẩn bị hồ sơ trước ngày ký nếu thay đổi đã lên kế hoạch
- 3.Kiểm lại thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi nộp thay đổi
- 4.Đang tạm ngừng mà có thay đổi: vẫn nộp đúng hạn
Văn bản liên quan
Số hiệu để đối chiếu
- 59/2020/QH14 — gợi ý điểm hay gặpĐọc toàn văn ↗
- Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2021/NĐ-CP — Điều 1 (sửa Điều 43); Điều 2 (sửa Điều 44 khoản 1 đến 7); Điều 8 khoản 1 ↗
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP — Điều 4 khoản 1 điểm c, khoản 2; Điều 5 khoản 1, 2; Điều 44, Điều 49 (bản trước khi sửa, để so sánh mức cũ) ↗
- 168/2025/NĐ-CP — gợi ý điểm hay gặpĐọc toàn văn ↗
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
