Bài này gợi ý về
Luật chỉ đòi giấy đề nghị đăng ký và giấy tờ pháp lý của chủ; kê khai số định danh thì không nộp bản sao. Không có điều lệ. Trước khi nộp, kiểm điều kiện một người một DNTN.
Tổng hợp theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15) — Điều 17 khoản 2; Điều 19; Điều 23; Điều 26 khoản 1, khoản 5; Điều 35 khoản 4; Điều 37 khoản 1, 2; Điều 188 khoản 1, 3, 4; Điều 189 khoản 1, 3; Điều 190 khoản 3 · Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp — Điều 12 khoản 1; Điều 20 khoản 1 điểm a; Điều 24 khoản 1; Điều 32 khoản 3. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân chỉ có hai thành phần theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân là chủ doanh nghiệp. Nếu chủ doanh nghiệp kê khai số định danh cá nhân, hồ sơ không cần bản sao giấy tờ pháp lý (khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ, không có danh sách thành viên như công ty.
Giấy đề nghị dùng mẫu nào
Từ ngày 21/8/2026, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân dùng Mẫu số 1 ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC, thay cho Mẫu số 1 của Thông tư 68/2025/TT-BTC. Giấy đề nghị phải có tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp, thông tin đăng ký thuế, số lao động dự kiến và thông tin cá nhân của chủ (Điều 23 Luật Doanh nghiệp).

Tên phải bắt đầu bằng loại hình, viết là doanh nghiệp tư nhân, DNTN hoặc doanh nghiệp TN, sau đó mới đến tên riêng (khoản 1 và khoản 2 Điều 37 Luật Doanh nghiệp).
Ai được mở và được mở mấy doanh nghiệp
Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh (khoản 3 Điều 188). Người đang đứng tên chủ hộ kinh doanh cần giải quyết tư cách đó trước khi nộp hồ sơ.

Người thuộc diện bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17, như cán bộ, công chức, viên chức (trừ trường hợp pháp luật về khoa học, công nghệ cho phép), người chưa thành niên, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đứng tên chủ doanh nghiệp tư nhân được.
Doanh nghiệp tư nhân cũng không được góp vốn thành lập, mua cổ phần hay phần vốn góp của công ty khác (khoản 4 Điều 188). Muốn đầu tư vào công ty khác thì chọn loại hình khác.
Vốn đầu tư của chủ: tự đăng ký, tự chịu
Doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ mà có vốn đầu tư của chủ. Chủ tự đăng ký và phải ghi chính xác tổng số vốn, nêu rõ phần bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và tài sản khác; tài sản khác phải ghi loại, số lượng, giá trị còn lại (khoản 1 Điều 189). Tài sản dùng vào kinh doanh không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang doanh nghiệp (khoản 4 Điều 35).
Đổi lại, chủ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188). Muốn giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn số đã đăng ký thì phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trước (khoản 3 Điều 189). Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là người đại diện theo pháp luật (khoản 3 Điều 190).
Nộp ở đâu, bao lâu có kết quả
Hồ sơ nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua mạng tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp). Nộp qua mạng thì đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Cơ quan đăng ký xem xét trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp). Nếu bị yêu cầu sửa, doanh nghiệp có 60 ngày để bổ sung, quá hạn thì hồ sơ không còn giá trị (khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Nhờ người khác nộp thì kèm văn bản ủy quyền, không bắt buộc công chứng (khoản 1 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Khi đăng ký thành lập, cả người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử (khoản 5 Điều 12, sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP); người ủy quyền chưa có tài khoản định danh điện tử thì hồ sơ kèm bản sao giấy tờ pháp lý của người ủy quyền.
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 29/09/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan đăng ký kinh doanh nơi nộp hồ sơ.
Điểm cần nhớ
- Hồ sơ DNTN: giấy đề nghị + giấy tờ pháp lý của chủ (Điều 19 Luật DN)
- Kê khai số định danh cá nhân thì không nộp bản sao giấy tờ
- Mỗi người một DNTN; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh
- Chủ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Kiểm tra mình không đang là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh
- 2.Tra tên dự kiến, ghi đúng cụm doanh nghiệp tư nhân / DNTN
- 3.Ghi vốn đầu tư theo từng loại: tiền, ngoại tệ, vàng, tài sản khác
- 4.Dùng Mẫu số 1 kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC
- 5.Chuẩn bị tài khoản định danh điện tử để nộp và xác thực
Văn bản liên quan
Số hiệu để đối chiếu
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
