Bài này gợi ý về
Trả cho người không ký hợp đồng hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng từ 5 triệu đồng/lần thì khấu trừ 10% trước khi trả. Dưới mức này chỉ khấu trừ khi người nhận yêu cầu. Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Tổng hợp theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân — Điều 50 khoản 2; Điều 69 khoản 1 điểm a; Điều 70 khoản 2 · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/7/2026 và nâng mốc khấu trừ 10% lên 05 triệu đồng/lần. Theo khoản 2 Điều 50, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả. Mốc này cao hơn mốc cũ, nên nhiều khoản chi lặt vặt cho người làm thời vụ không còn phải khấu trừ.
Áp dụng từ khi nào
Khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ghi hiệu lực từ 01/7/2026, đồng thời điểm a khoản 1 Điều 69 quy định: các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Khoản 2 Điều 70: trường hợp đã kê khai, nộp thuế cho thu nhập từ tiền lương, tiền công kỳ tính thuế 2026 trong thời gian từ 01/01/2026 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực theo quy định cũ thì không phải nộp lại hồ sơ khai tháng, quý mà điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm 2026.

Ai thuộc diện khấu trừ 10%
Điều kiện là cá nhân cư trú và không có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với bên trả tiền: làm thời vụ, cộng tác viên theo đợt, thuê làm một việc ngắn, trả thù lao theo lần. Khoản 2 Điều 50 nói rõ gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, ví dụ khoản còn nợ trả sau khi nghỉ việc.
Mốc 05 triệu đồng tính theo từng lần chi trả. Trả lời của Bộ Tài chính trên cổng hỏi đáp nêu việc khấu trừ thực hiện tại thời điểm chi trả thu nhập, và các khoản không chịu thuế phải được loại ra trước khi xác định số khấu trừ.

Người có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên không thuộc khoản 2 Điều 50; tiền lương của họ khấu trừ theo quy định riêng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Dưới 5 triệu đồng và giấy cam kết
Lần chi dưới 05 triệu đồng thì không bắt buộc khấu trừ; bên trả được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì được làm cam kết theo mẫu tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế, gửi tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ. Bên trả nên lưu bản cam kết cùng hồ sơ chi trả của đợt đó.
Chứng từ khấu trừ và mã số thuế
Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (khoản 2 Điều 4) yêu cầu tổ chức, cá nhân khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử giao cho người bị khấu trừ. Trước khi dùng, bên khấu trừ phải đăng ký sử dụng chứng từ điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (khoản 1 Điều 11) quy định mã số thuế của cá nhân có số định danh cá nhân theo pháp luật về căn cước là số định danh cá nhân. Vì vậy khi thuê người thời vụ thuộc diện này, lấy đúng số định danh để ghi chứng từ và kê khai, không cần chờ cấp mã số thuế riêng.
Tránh ba lỗi hay gặp
Một là chưa cập nhật mốc 05 triệu đồng/lần của khoản 2 Điều 50 vào quy trình chi trả. Hai là vẫn cấp chứng từ khấu trừ giấy, trong khi Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu chứng từ khấu trừ thuế điện tử. Ba là trả khoản còn nợ cho người đã nghỉ việc mà quên khấu trừ, trong khi khoản 2 Điều 50 đã đưa trường hợp này vào diện khấu trừ 10%.
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 29/09/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Điểm cần nhớ
- Không hợp đồng hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng, từ 5 triệu đồng/lần: khấu trừ 10% trước khi trả
- Dưới 5 triệu đồng/lần: chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu
- Trả tiền cho người đã nghỉ việc cũng thuộc diện khấu trừ 10%
- Lập chứng từ khấu trừ điện tử; mã số thuế cá nhân là số định danh
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Cập nhật mốc 5 triệu đồng/lần theo Nghị định 253/2026 vào quy trình chi trả
- 2.Xác định loại hợp đồng của người nhận trước mỗi lần chi
- 3.Thu cam kết của cá nhân đủ điều kiện và lưu cùng hồ sơ
- 4.Đăng ký sử dụng và lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử
- 5.Ghi đúng số định danh cá nhân trên chứng từ, tờ khai
Số hiệu để đối chiếu
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân — Điều 50 khoản 2; Điều 69 khoản 1 điểm a; Điều 70 khoản 2 ↗
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16 ↗
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử — Điều 4 khoản 2, khoản 3 ↗
- 38/2019/QH14 — gợi ý điểm hay gặpĐọc toàn văn ↗
- Cổng hỏi đáp chính sách tài chính Bộ Tài chính — câu hỏi 164679 ↗
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
