Bài này gợi ý về
Nghị định 310/2025/NĐ-CP tính phạt theo số hóa đơn: bán hàng 1 số hóa đơn phạt 0,5–1,5 triệu, từ 100 số lên 50–70 triệu đồng. Nhiều lần trễ trong một vụ việc gộp thành một hành vi.
Tổng hợp theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP — Điều 24 khoản 2, khoản 3, khoản 6; Điều 5 khoản 3 điểm đ; Điều 7 khoản 4 điểm a, điểm d · Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 — Điều 3 (chuyển tiếp), Điều 4 (hiệu lực 16/01/2026). LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Từ 16/01/2026, khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được Nghị định 310/2025/NĐ-CP viết lại: mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm tính theo số lượng hóa đơn lập trễ. Với hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, 01 số hóa đơn đã bị phạt tiền từ 500.000 đến 1.500.000 đồng; từ 100 số trở lên phạt 50 đến 70 triệu đồng. Các mức này là mức cho tổ chức.
Thời điểm đúng là khi nào
Từ 01/7/2026, thời điểm lập hóa đơn theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Bán hàng hóa: lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Cung cấp dịch vụ: lúc hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền; nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp thì lập lúc thu tiền, trừ tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Lập sau các mốc này là lập không đúng thời điểm.

Khung phạt khi bán hàng, cung cấp dịch vụ
Theo khoản 2 Điều 24 đã sửa: 01 số hóa đơn phạt 500.000 đến 1.500.000 đồng; từ 02 đến dưới 10 số phạt 2 đến 5 triệu đồng; từ 10 đến dưới 20 số phạt 5 đến 15 triệu đồng; từ 20 đến dưới 50 số phạt 15 đến 30 triệu đồng; từ 50 đến dưới 100 số phạt 30 đến 50 triệu đồng; từ 100 số trở lên phạt 50 đến 70 triệu đồng.
Hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ (trừ hàng luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất), xuất cho vay, cho mượn, hoàn trả có khung nhẹ hơn: 01 số hóa đơn phạt cảnh cáo; từ 02 đến dưới 10 số phạt 500.000 đến 1.500.000 đồng; từ 10 đến dưới 50 số phạt 2 đến 5 triệu đồng; từ 50 đến dưới 100 số phạt 5 đến 15 triệu đồng; từ 100 số trở lên phạt 15 đến 30 triệu đồng.

Nhiều hóa đơn trễ: gộp một hành vi
Điểm đ khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP): nếu nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm còn trong thời hiệu và bị xử phạt trong một vụ việc thì chỉ phạt một hành vi, với khung tương ứng tổng số hóa đơn lập trễ. Ví dụ 120 hóa đơn bán hàng lập trễ, còn thời hiệu, bị xử phạt trong cùng một vụ việc thì rơi vào khung từ 100 số trở lên, không bị cộng 120 lần phạt.
Mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung; mỗi tình tiết giảm nhẹ giảm 10%, mỗi tình tiết tăng nặng tăng 10%; từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên áp mức tối thiểu, từ hai tình tiết tăng nặng trở lên áp mức tối đa (điểm d khoản 4 Điều 7 đã sửa). Mức trong Chương III là mức cho tổ chức; cùng hành vi, tổ chức bị phạt gấp 2 lần cá nhân (điểm a khoản 4 Điều 7).
Đừng để thành không lập hóa đơn
Không lập hóa đơn là hành vi khác, nặng hơn, tại khoản 3 Điều 24: với bán hàng, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn trở lên phạt 60 đến 80 triệu đồng, kèm biện pháp buộc lập hóa đơn. Phát hiện giao dịch đã giao hàng, xong dịch vụ mà chưa có hóa đơn thì lập ngay, dù trễ.
Hành vi đã kết thúc trước 16/01/2026 áp dụng quy định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm; hành vi đang diễn ra trước ngày đó nhưng phát hiện sau thì áp Nghị định 310/2025/NĐ-CP (Điều 3 Nghị định này). Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa tiếp Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không đụng đến các khung trên.
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 29/09/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Điểm cần nhớ
- Bán hàng, dịch vụ: 1 số hóa đơn lập trễ phạt 0,5–1,5 triệu đồng (mức tổ chức)
- Từ 100 số hóa đơn bán hàng lập trễ: 50–70 triệu đồng
- Nhiều hóa đơn trễ trong một vụ việc: phạt một hành vi theo tổng số hóa đơn
- Cá nhân bị phạt bằng một nửa mức của tổ chức cho cùng hành vi
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Đối chiếu ngày giao hàng, nghiệm thu với ngày lập hóa đơn hằng tháng
- 2.Dịch vụ thu tiền trước: lập hóa đơn ngay ngày thu
- 3.Tách rõ tiền đặt cọc và tiền trả trước trong hợp đồng
- 4.Giao dịch chưa có hóa đơn: lập ngay, không để thành không lập
- 5.Lưu chứng cứ tình tiết giảm nhẹ nếu bị lập biên bản
Số hiệu để đối chiếu
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP — Điều 24 khoản 2, khoản 3, khoản 6; Điều 5 khoản 3 điểm đ; Điều 7 khoản 4 điểm a, điểm d ↗
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 — Điều 3 (chuyển tiếp), Điều 4 (hiệu lực 16/01/2026) ↗
- Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP ↗
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử — Điều 9 khoản 1, khoản 2 ↗
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
