Bài này gợi ý về
Nghị định 292/2026 thay Nghị định 69/2018 từ 05/9/2026: UBND cấp tỉnh cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; hàng lưu tại Việt Nam tối đa 60 ngày; doanh nghiệp FDI bị giới hạn.
Tổng hợp theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương — Điều 2; Điều 14 khoản 1 đến 6; Điều 16; Điều 19; Điều 20 khoản 1, 4; Điều 21 khoản 1; Điều 64 khoản 1, 2; Điều 65 khoản 1. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Từ 05/9/2026, kinh doanh tạm nhập, tái xuất và kinh doanh chuyển khẩu thực hiện theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, văn bản thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP (khoản 1 Điều 65). Với hàng thuộc diện phải có giấy phép theo Luật Quản lý ngoại thương, cơ quan cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ gồm đơn, hai hợp đồng mua và bán, và báo cáo giấy phép đã cấp (Điều 20).
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
Khoản 1 Điều 14: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất với hàng thuộc điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương. Nếu pháp luật chuyên ngành đã quy định giấy phép riêng khi tạm nhập, tái xuất thì làm theo giấy phép đó, không phải xin thêm giấy phép theo Nghị định này (khoản 3).

Khoản 5 Điều 14: hàng được lưu tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Muốn kéo dài, gửi văn bản cho cơ quan hải quan nơi tạm nhập; mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày và không quá 02 lần cho mỗi lô. Quá hạn phải tái xuất hoặc tiêu hủy. Khoản 6: kinh doanh dựa trên hai hợp đồng riêng, hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu; hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau. Hàng chịu kiểm tra, giám sát hải quan từ khi tạm nhập đến khi thực tái xuất (khoản 4).
Khoản 2 Điều 14: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tạm nhập, tái xuất theo các hình thức khác tại Điều 16 (bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn), không được kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Kinh doanh chuyển khẩu
Khoản 1 Điều 19: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu với hàng thuộc khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý ngoại thương. Chuyển khẩu dựa trên hai hợp đồng riêng, mua và bán, ký với thương nhân nước ngoài (khoản 3). Nếu hàng qua cửa khẩu Việt Nam, phải đưa vào và đưa ra tại cùng một khu vực cửa khẩu, chịu giám sát hải quan (khoản 4). Tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài chỉ được chuyển khẩu theo hình thức vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, và hàng phải phù hợp ngành nghề đã đăng ký (khoản 2).
Hồ sơ và thời gian
Điều 20: hồ sơ giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm đơn theo mẫu số 03, bản sao hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu có đóng dấu, báo cáo mẫu BC02 về giấy phép đã cấp (nếu có). Hồ sơ giấy phép chuyển khẩu gồm đơn theo mẫu số 06, bản sao hợp đồng mua và hợp đồng bán, báo cáo BC02 (nếu có). Hồ sơ nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc bưu chính; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt (Điều 2).
Điều 21: trong 03 ngày làm việc cơ quan yêu cầu hoàn thiện nếu thiếu; trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thì cấp giấy phép hoặc trả lời lý do.
Giấy phép, mã số cũ
Giấy phép cấp theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP tiếp tục dùng theo nội dung và thời hạn; sửa đổi, bổ sung thì làm theo Nghị định mới (khoản 1 Điều 64). Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, hàng đã qua sử dụng, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hết hiệu lực từ 01/7/2026; doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng (khoản 2 Điều 64).
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 18/10/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu Sở Công Thương, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.
Điểm cần nhớ
- Nghị định 292/2026 hiệu lực 05/9/2026, thay Nghị định 69/2018
- Hàng tạm nhập lưu tối đa 60 ngày; gia hạn 30 ngày/lần, tối đa 02 lần
- Doanh nghiệp FDI không được kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Mã số tạm nhập, tái xuất cũ hết hiệu lực; được rút tiền ký quỹ
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Kiểm tra hàng có thuộc diện phải xin giấy phép không
- 2.Chuẩn bị đủ hai hợp đồng có đóng dấu
- 3.Theo dõi hạn 60 ngày từ ngày tạm nhập
- 4.Liên hệ tổ chức tín dụng để rút tiền ký quỹ mã số cũ
Văn bản liên quan
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
