Bài này gợi ý về
Từ 18/10/2026, Nghị định 342/2026 thay Nghị định 09/2018. Tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài cần giấy phép kinh doanh khi bán lẻ, cho thuê hàng hóa, xúc tiến, trung gian thương mại...
Tổng hợp theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03/9/2026 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động liên quan trực tiếp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài — Điều 5 khoản 1, 2, 3; Điều 6 khoản 1, 2; Điều 7; Điều 8 khoản 1, 3; Điều 9 khoản 1 đến 4; Điều 11; Điều 12; Điều 44 khoản 1, 5; Điều 45. LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có Giấy phép kinh doanh khi làm một trong chín nhóm hoạt động tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, như phân phối bán lẻ, cho thuê hàng hóa, xúc tiến thương mại, trung gian thương mại. Các hoạt động mua bán hàng hóa khác được đăng ký tại văn bản cấp theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, kèm một ngoại lệ về lấy ý kiến tại khoản 2 Điều 6. Nghị định có hiệu lực từ 18/10/2026 và thay Nghị định 09/2018/NĐ-CP (Điều 45).
Chín nhóm hoạt động phải xin giấy phép
Khoản 1 Điều 5 liệt kê: phân phối bán lẻ hàng hóa (trừ gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách báo, tạp chí); nhập khẩu, phân phối bán buôn dầu, mỡ bôi trơn; phân phối bán lẻ gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách báo, tạp chí; dịch vụ logistics, trừ các phân ngành Việt Nam đã cam kết mở cửa; cho thuê hàng hóa, trừ cho thuê tài chính và cho thuê thiết bị xây dựng có người vận hành; xúc tiến thương mại, trừ quảng cáo; trung gian thương mại; vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội có hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có nghĩa đã được làm các việc trên. Bán lẻ tại cửa hàng còn cần thêm Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho từng điểm (khoản 2, 3 Điều 5).
Hoạt động khác: đăng ký, không xin phép
Khoản 1 Điều 6: ngoài chín nhóm trên, tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối sau khi đăng ký hoạt động đó tại văn bản cấp theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp. Nếu nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ chưa có cam kết mở cửa thị trường, cơ quan đăng ký lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi ghi nhận (khoản 2 Điều 6). Điều 7: hàng xuất khẩu, nhập khẩu không được thuộc danh mục cấm hoặc tạm ngừng; hàng thuộc diện giấy phép hoặc điều kiện thì phải có giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện theo luật chuyên ngành.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh
Khoản 1 Điều 9: nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường trong cam kết và duy trì suốt quá trình hoạt động; tổ chức đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên phải không còn nợ thuế quá hạn. Với hoạt động hoặc nhà đầu tư chưa có cam kết, khoản 2, 3, 4 Điều 9 đặt thêm tiêu chí xem xét, trong đó có sự phù hợp với pháp luật chuyên ngành và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước cùng lĩnh vực.
Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn
Theo Điều 11, hồ sơ gồm đơn theo Mẫu 01; bản giải trình điều kiện và kế hoạch kinh doanh 05 năm; tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn, xác nhận không quá 06 tháng trước ngày nộp; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có. Khoản 7 Điều 11: tài liệu thuế và các bản sao chỉ phải nộp khi cơ quan cấp phép không khai thác được từ cơ sở dữ liệu.
Cơ quan cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính (khoản 1 Điều 8). Điều 12: nộp 01 bộ trực tiếp, qua bưu chính công ích, qua người được ủy quyền hoặc trực tuyến; trong 03 ngày làm việc cơ quan yêu cầu bổ sung nếu thiếu; trong 10 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ thì cấp hoặc trả lời lý do. Trường hợp thuộc diện lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (khoản 3 Điều 8), hai bộ có 14 ngày làm việc để trả lời, sau đó cơ quan cấp phép có 03 ngày làm việc để quyết định.
Giấy phép đã cấp trước 18/10/2026 tiếp tục có hiệu lực (khoản 1 Điều 44). Hồ sơ nộp trước ngày này xử lý theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP; nếu được yêu cầu bổ sung mà quá 06 tháng chưa bổ sung thì xử lý theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP (khoản 5 Điều 44).
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 18/10/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan cấp phép nơi nộp hồ sơ.
Điểm cần nhớ
- Nghị định 342/2026 hiệu lực 18/10/2026, thay Nghị định 09/2018
- Chín nhóm hoạt động phải có Giấy phép kinh doanh (khoản 1 Điều 5)
- Hoạt động mua bán khác: đăng ký tại văn bản cấp theo Luật Đầu tư, DN
- UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính cấp; 10 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Đối chiếu hoạt động dự kiến với chín nhóm tại khoản 1 Điều 5
- 2.Xin cơ quan thuế xác nhận không nợ thuế quá hạn trong 06 tháng trước khi nộp
- 3.Lập kế hoạch kinh doanh 05 năm theo Điều 11
- 4.Bán lẻ tại cửa hàng: chuẩn bị thêm hồ sơ Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
