Bài này gợi ý về
Nộp tờ khai thuế trễ bị phạt theo Điều 13 NĐ 125/2020 (sửa bởi NĐ 310/2025): cảnh cáo đến 5 ngày nếu có giảm nhẹ, 2–5 triệu đến 30 ngày; trên 90 ngày đã nộp đủ thuế: 15–25 triệu.
Tổng hợp theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn — Điều 13 khoản 1 đến 6; Điều 7 khoản 4 điểm a; Điều 17 khoản 1 điểm a · Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 — Điều 1 khoản 3 (Điều 5), khoản 5 (Điều 7), khoản 6 (Điều 8), khoản 10 (Điều 13). LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã được Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa khoản 5 và điểm a khoản 6 từ 16/01/2026. Nghị định 125/2020/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực sau 01/7/2026 cho đến khi có văn bản thay thế (khoản 4 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP); Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 sửa tiếp nhưng không sửa Điều 13. Mức phạt tăng theo số ngày chậm, kèm nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp nếu chậm khai dẫn đến chậm nộp thuế.
Hạn nộp tờ khai hiện hành
Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: khai theo tháng nộp chậm nhất ngày 20 tháng sau; khai theo quý nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; khai theo từng lần phát sinh nộp chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh; quyết toán năm nộp chậm nhất ngày cuối cùng tháng thứ 03 sau khi kết thúc kỳ quyết toán. Ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ thì tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ (khoản 7 Điều 3). Ví dụ tờ khai quý III/2026: hạn 31/10/2026 là thứ Bảy, nên ngày cuối cùng là thứ Hai 02/11/2026.

Khung phạt theo số ngày chậm
Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định: chậm từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ thì phạt cảnh cáo (khoản 1). Chậm từ 01 đến 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo, phạt 2 đến 5 triệu đồng (khoản 2). Chậm từ 31 đến 60 ngày phạt 5 đến 8 triệu đồng (khoản 3). Chậm từ 61 đến 90 ngày phạt 8 đến 15 triệu đồng (điểm a khoản 4).
Cũng 8 đến 15 triệu đồng với: nộp chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; không nộp tờ khai nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; không nộp các phụ lục giao dịch liên kết kèm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm b, c, d khoản 4).

Chậm trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, hoặc trước khi lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ, thì phạt 15 đến 25 triệu đồng (khoản 5 đã sửa). Nếu mức này lớn hơn số thuế phát sinh trên tờ khai thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung tại khoản 4.
Không đáp ứng điều kiện khoản 5 thì có thể bị xử lý theo điểm a khoản 1 Điều 17 (trốn thuế), là hành vi nặng hơn nhiều.
Mức phạt cụ thể và các mức này là của ai
Mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung; mỗi tình tiết giảm nhẹ giảm 10%, mỗi tình tiết tăng nặng tăng 10%; từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên áp mức tối thiểu, từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên áp mức tối đa (điểm d khoản 4 Điều 7, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Ví dụ chậm 10 ngày, không có tình tiết nào: khung 2 đến 5 triệu, mức trung bình 3,5 triệu đồng.
Mức tại Điều 13 là mức phạt với tổ chức; hộ gia đình, hộ kinh doanh áp mức phạt như với cá nhân (điểm a khoản 4 Điều 7).
Nhiều tờ khai trễ cùng ngày, thời hiệu
Cùng một ngày nộp chậm nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị phạt về một hành vi có khung phạt cao nhất; hồ sơ có hành vi trốn thuế bị tách riêng (điểm b khoản 3 Điều 5, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Thời hiệu xử phạt vi phạm thủ tục thuế là 02 năm; với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, ngày tính thời hiệu là ngày nộp hồ sơ khai thuế (điểm a khoản 2 Điều 8 đã sửa).
Kèm theo phạt tiền, người nộp thuế phải nộp đủ tiền chậm nộp nếu chậm khai dẫn đến chậm nộp thuế, và phải nộp tờ khai, phụ lục còn thiếu (khoản 6 Điều 13).
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 18/10/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Điểm cần nhớ
- Chậm 1–5 ngày có tình tiết giảm nhẹ: cảnh cáo
- Chậm 1–30 ngày: 2–5 triệu; 31–60 ngày: 5–8 triệu đồng (mức tổ chức)
- Chậm 61–90 ngày: 8–15 triệu; trên 90 ngày đã nộp đủ thuế: 15–25 triệu (mức tổ chức)
- Nhiều tờ khai cùng sắc thuế nộp trễ cùng ngày: phạt một hành vi
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Lập lịch hạn nộp theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- 2.Trễ rồi thì nộp ngay, số ngày chậm quyết định khung phạt
- 3.Nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định kiểm tra
- 4.Ghi nhận tình tiết giảm nhẹ nếu bị lập biên bản
Số hiệu để đối chiếu
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn — Điều 13 khoản 1 đến 6; Điều 7 khoản 4 điểm a; Điều 17 khoản 1 điểm a ↗
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 — Điều 1 khoản 3 (Điều 5), khoản 5 (Điều 7), khoản 6 (Điều 8), khoản 10 (Điều 13) ↗
- Nghị định 102/2021/NĐ-CP — Điều 1 (không sửa Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) ↗
- Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP — Điều 1 đến Điều 4 ↗
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Điều 3 khoản 7; Điều 10 khoản 1 đến 5; Điều 74 khoản 4 ↗
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
