Bài này gợi ý về
Từ 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 thay Luật 38/2019. Thời hạn khai bổ sung rút còn 05 năm; bài tóm các quy định doanh nghiệp cần rà lại: nộp thừa, tiền chậm nộp, cưỡng chế, bỏ địa chỉ.
Tổng hợp theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — Điều 3; Điều 12 khoản 5; Điều 15 khoản 2, 4; Điều 16 khoản 2; Điều 17 khoản 1, 4, 5; Điều 18 khoản 4; Điều 48 khoản 1; Điều 49 khoản 1; Điều 52; Điều 53 · Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế (hiệu lực 01/7/2026). LUẬT DN không phải cơ quan thuế hay ĐKKD — đọc bản gốc trước khi nộp.

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (khoản 1, khoản 3 Điều 52). Riêng Điều 13 về khai thuế của hộ, cá nhân kinh doanh và việc dùng hóa đơn điện tử của nhóm này áp dụng từ 01/01/2026 (khoản 2 Điều 52). Luật được hướng dẫn bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các quy định hiện hành doanh nghiệp nên rà lại; điểm nào mới so với Luật 38/2019 được ghi rõ.
Khai bổ sung: tối đa 05 năm
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót được khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, nếu trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc hồ sơ nằm ngoài phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra (khoản 5 Điều 12). Đây là điểm mới: theo giới thiệu của Cục Thuế tại Công văn 5061/CT-CS, thời hạn này rút từ 10 năm xuống 05 năm. Kỳ đã kiểm tra mà phát hiện sai làm tăng thuế phải nộp thì nộp hồ sơ giải trình để cơ quan thuế xem xét cho điều chỉnh (điểm d khoản 5 Điều 12).

Tiền nộp thừa và hoàn thuế
Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ với khoản phải nộp hoặc hoàn trả khi không còn nợ; việc bù trừ do hệ thống tự động thực hiện hoặc theo đề nghị (khoản 2 Điều 15). Không hoàn trả khoản nộp thừa quá 10 năm kể từ ngày nộp mà người nộp thuế không bù trừ và không đề nghị hoàn (điểm b khoản 4 Điều 15). Cơ quan thuế triển khai hoàn thuế tự động theo dữ liệu và tiêu chí quản lý rủi ro, theo từng giai đoạn (khoản 4 Điều 18).
Tiền chậm nộp và cưỡng chế
Mức tính tiền chậm nộp theo Luật hiện hành là 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp (điểm a khoản 2 Điều 16). Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuộc trường hợp bị cưỡng chế (khoản 1 Điều 48), với các biện pháp từ trích tài khoản, ngừng sử dụng hóa đơn đến thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 1 Điều 49).

Bỏ địa chỉ, chấm dứt hoạt động: ai chịu nợ thuế
Công ty TNHH một thành viên, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà còn nợ thuế thì chủ sở hữu, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì thành viên, cổ đông góp vốn chịu trách nhiệm theo pháp luật doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 17). Người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký mà chưa nộp đủ thuế thuộc diện phải hoàn thành nghĩa vụ trước khi xuất cảnh (điểm a, b khoản 5 Điều 17). Tạm hoãn xuất cảnh chỉ áp dụng theo điều kiện tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: doanh nghiệp bị cưỡng chế có tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng, quá hạn từ 120 ngày; hoặc sau 120 ngày kể từ thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký mà không khôi phục hay chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Doanh nghiệp đổi trụ sở dẫn đến đổi cơ quan thuế quản lý vẫn có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp do thay đổi địa giới hành chính (khoản 4 Điều 17).
Phân nhóm người nộp thuế, giao dịch điện tử
Cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế theo ngành nghề, loại hình, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách và lịch sử tuân thủ để áp dụng chế độ ưu tiên, biện pháp quản lý tương ứng (Điều 3). Việc áp dụng toàn bộ giao dịch điện tử trong quản lý thuế hoàn thành trước 01/01/2027 theo lộ trình của Bộ trưởng Bộ Tài chính (khoản 4 Điều 52).
Chuyển tiếp: khoản tiền thuế nợ đến hết 30/6/2026 xử lý theo Luật mới; cuộc kiểm tra có quyết định trước 01/7/2026 nhưng chưa kết luận tiếp tục theo Luật 38/2019/QH14 (khoản 2, khoản 3 Điều 53).
Bài tổng hợp theo văn bản còn hiệu lực đến 18/10/2026, không thay văn bản gốc. Trường hợp riêng đối chiếu cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Điểm cần nhớ
- Luật QLT 108/2025 hiệu lực 01/7/2026, thay Luật QLT 38/2019
- Khai bổ sung hồ sơ có sai sót trong 05 năm
- Nộp thừa quá 10 năm không bù trừ, không đề nghị hoàn: không được hoàn
- Bỏ địa chỉ còn nợ thuế: chủ DNTN, TNHH MTV, thành viên hợp danh phải nộp
Việc doanh nghiệp cần làm
- 1.Rà hồ sơ khai thuế 5 năm gần nhất trước khi có quyết định kiểm tra
- 2.Đối chiếu số dư nộp thừa, đề nghị bù trừ hoặc hoàn
- 3.Theo dõi nợ thuế để không quá 90 ngày
- 4.Đổi trụ sở: chốt nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế cũ
Số hiệu để đối chiếu
- 38/2019/QH14 — gợi ý điểm hay gặpĐọc toàn văn ↗
- 38/2019/QH14 — gợi ý điểm hay gặpĐọc toàn văn ↗
- Công văn 5061/CT-CS ngày 22/7/2026 của Cục Thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hướng dẫn, đăng tại xaydungchinhsach.chinhphu.vn) ↗
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Điều 28 khoản 1 điểm b, c (điều kiện tạm hoãn xuất cảnh) ↗
LUẬT DN tổng hợp và gợi ý cho chủ doanh nghiệp: bài viết, checklist, máy tính. Đây không phải cổng thuế, không phải trang cơ quan nhà nước, không phải văn bản QPPL. Số liệu và thủ tục chỉ để định hướng — đối chiếu bản gốc trên Công báo / vanban.chinhphu.vn trước khi nộp hồ sơ. Không thay tư vấn theo vụ việc.
